This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Labour Law
Asked May 17, 2017

Bộ luật Lao động - Cho thuê lại lao động

  • 1 Answer
  • 238 Views

Tôi có một người bạn thành lập một công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ (công ty X). Tháng 8/2016, giữa chúng tôi có ký một hợp đồng dịch vụ, theo đó công ty X sẽ cung cấp đội ngũ bảo vệ cho công ty tôi. Trong khoảng thời gian gần đây, tôi nghe nhân viên báo lại rằng, một số người bảo vệ cứ liên tục đi muộn hoặc nghỉ mà không xin phép. Xin hỏi Luật sư, trong trường hợp này, công ty tôi hay công ty X được phép xử lý kỷ luật đối với những bảo vệ này?

Answer 1

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ của công ty X được xác định là hình thức cho thuê lại lao động. Bởi lẽ, Điều 53 Bộ luật Lao động 2012 quy định, cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định. Theo đó, căn cứ vào Phụ Lục V Văn bản hợp nhất 4441/VBHN-BLĐTBXH năm 2014 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thì bảo vệ là một trong những công việc pháp luật cho phép được thực hiện cho thuê lại lao động.

Vấn đề tiếp theo cần làm rõ là việc cho thuê lại lao động của công ty X có hợp pháp hay không. Về vấn đề này, pháp luật lao động đã quy định cụ thể về điều kiện của doanh nghiệp cho thuê lại lao động cũng như hợp đồng cho thuê lại lao động tại Điều 54 và Điều 55 Bộ luật Lao động 2012. Cụ thể:

[Điều 54 Bộ luật Lao động 2012]

Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.

2. Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.

3. Chính phủ quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

[Điều 55 Bộ luật Lao động 2012]

Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.

2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động”.

Trong trường hợp một số nhân viên bảo vệ liên tục đi muộn hoặc nghỉ mà không xin phép, công ty X là chủ thể có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đối với họ vì hành vi vi phạm kỷ luật lao động theo quy định tại Khoản 7 Điều 56 Bộ luật Lao động 2012. Ngược lại, pháp luật cho phép quý công ty trả lại cho công ty X những nhân viên này do vi phạm kỷ luật lao động căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 57 Bộ luật Lao động 2012. Cụ thể:

[Khoản 7 Điều 56 Bộ luật Lao động 2012]

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

7. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

[Khoản 6 Điều 57 Bộ luật Lao động 2012]

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

6. Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động.

…”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất 4441/VBHN-BLĐTBXH năm 2014 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, hợp nhất:

  • Nghị định 73/2014/NĐ-CP sửa đổi Điều 29 Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; và
  • Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.