This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Notarization Law
Asked May 17, 2017

Luật Công chứng - Công chứng thừa phát lại

  • 1 Answer
  • 267 Views

Vợ chồng tôi có đi xem và vừa ý với một mảnh đất tại Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Chủ đất nói rằng, khu đất này có sổ đỏ chung nên không thể sang tên, tách thửa ngay mà chỉ giao kết hợp đồng mua bán bằng giấy tay và có kèm công chứng thừa phát lại. Xin hỏi Luật sư thủ tục công chứng thừa phát lại cụ thể là như thế nào? Nếu nghe theo lời chủ nhà tôi có gặp rủi ro gì hay không?

Answer 1

Điều 2a Văn bản hợp nhất 7821/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tư pháp ban hành (“Văn bản hợp nhất 7821/VBHN-BTP năm 2013”) quy định, thừa phát lại là người có các tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để làm các công việc theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Theo đó các công việc thừa phát lại được làm theo quy định tại Điều 3 Văn bản hợp nhất 7821/VBHN-BTP năm 2013 bao gồm:

(i) Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự.

(ii) Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

(iii) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.

(iv) Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự. Thừa phát lại không tổ chức thi hành án các bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các văn phòng thừa phát lại không có chức năng công chứng trong trường hợp này. Mặt khác, đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, pháp luật bắt buộc quý khách phải lập thành hợp đồng và thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng và Ủy ban nhân dân cấp xã. Cụ thể, Khoản 3 Điều 167 Luật  Đất đai 2013 quy định:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

Theo đó, tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 của Luật Công chứng 2014 chỉ bao gồm Văn phòng công chứng và Phòng công chứng, không có các văn phòng thừa phát lại. Điều này có nghĩa là, trong trường hợp nếu quý khách theo lời chủ đất, giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tay và đem đi công chứng thừa phát lại thì hợp đồng này sẽ không có giá trị pháp lý do vi phạm điều cấm của pháp luật theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Điều này dẫn đến hệ quả tất yếu được quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, đó là hai bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Cụ thể:

[Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015]

Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

 [Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015]

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất 7821/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tư pháp ban hành, hợp nhất:

  • Nghị định 135/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh; và
  • Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh
Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.