This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Land Law
Asked May 17, 2017

Luật Đất đai – Bồi thường chi phí đầu tư về đất còn lại

  • 1 Answer
  • 149 Views

Gia đình tôi là dân tộc thiểu số Tày. Năm 2013, gia đình tôi sử dụng mảnh đất sau nhà để trực tiếp trồng lúa. Tháng 1/2017 vừa rồi, Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất để xây dựng đường. Xin hỏi Uỷ ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp này không? Tôi có được bồi thường không?

Answer 1

Thẩm quyền thu hồi đất

Trước tiên, theo Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân tỉnh không có thẩm quyền thu hồi đất đối với hộ gia đình. Trong trường hợp này, nếu như trường hợp thu hồi đất hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai thì chủ thể có thẩm quyền thu hồi đất là Ủy ban nhân dân cấp huyện, căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013. Cụ thể:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

Dựa trên thông tin quý khách cung cấp cho chúng tôi, do việc sản xuất lúa trên mảnh đất do gia đình quý khách trực tiếp tiến hành nên theo quy định của pháp luật hiện hành, quý khách sẽ được nhà nước (a) cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, hoặc (b) cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Cụ thể, Điểm a Khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Điều 56. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

…”

Tuy nhiên, do quý khách là hộ gia đình dân tộc thiểu số sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nên quý khách sẽ được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai 2013.

Liên quan đến “bồi thường về đất”, trong trường hợp này, gia đình quý khách sẽ không được bồi thường. Tuy nhiên, gia đình quý khách sẽ được “bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại” khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất; bởi lẽ, Điểm c Khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013 quy định:

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất quy định, chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

a) Chi phí san lấp mặt bằng;

b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

d) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Ngoài ra, muốn được xác định là chi phí đầu tư vào đất còn lại, quý khách phải (i) có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất [Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quý khách để quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại]; và (ii) chi phí đầu tư vào đất phải không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Khi đã thỏa mãn các điều kiện theo như quy định của pháp luật đất đai, quý khách sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất để tiến hành xây dựng đường.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.