This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Land Law
Asked May 17, 2017

Luật đất đai –Tranh chấp đất đai

  • 1 Answer
  • 184 Views

Cách đây 20 năm , tôi có mua mảnh đất của anh A, tuy nhiên tôi và anh A chỉ nói miệng mà không lập hợp đồng mua bán. Từ đó đến nay, tôi cũng chưa đi đăng ký quyền sở hữu đối với mảnh đất trên. Cho tôi hỏi liệu bây giờ tôi có thể xác lập quyền sử dụng đất trong trường hợp này được không?

Answer 1

Trong trường hợp này, do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của quý khách không tuân thủ theo quy định của pháp luật về mặt hình thức; nên việc gia đình quý khách có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên diện tích đất đó hay không phụ thuộc vào việc quý khách có đủ cơ sở để chứng minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất.

Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực của cơ quan Nhà nước. Như vậy, việc chuyển nhượng đất bằng miệng của gia đình quý khách là trái với các quy định của pháp luật.

[Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013]

“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Chứng minh nguồn gốc, và quá trình sử dụng đất:

Vì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp của quý khách không tuân thủ theo quy định của pháp luật nên việc gia đình quý khách có thể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên diện tích đất đó hay không phụ thuộc vào việc quý khách có đủ cơ sở để chứng minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, thì căn cứ để chứng minh cho việc sử dụng đất ổn định gồm:

(i) sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; và

(ii) thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất

Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP  hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

[Điều 101 Luật Đất đai 2013]

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Chúng tôi hy vọng những phần tư vấn trên sẽ giúp quý khách giải đáp được những thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.