This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Corporate Law
Asked May 15, 2017

Luật Doanh nghiệp – Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • 1 Answer
  • 274 Views

Tôi đang làm việc tại một công ty kinh doanh đồ gỗ nội thất ở TPHCM. ông A là Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật của công ty. Trước đây, vì hoạt động thua lỗ nên công ty tôi có tạm dừng việc kinh doanh hơn 1 năm và không thông báo với cơ quan nhà nước. Chúng tôi đã được yêu cầu giải trình nhưng ông A cũng không đến nên tuần trước, công ty tôi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tôi xin hỏi Luật sư trong trường hợp này việc công ty tôi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đúng không? Và nếu bị thu hồi nhưng công ty vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì sẽ thế nào?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trong trường hợp này, việc quý công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là phù hợp và quý công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Dựa vào những thông tin mà quý công ty cung cấp, quý công ty (i) ngừng hoạt động kinh doanh hơn một (01) năm và (ii) không thông báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do đó, quý công ty sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014:

Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.”

Cụ thể, Khoản 3 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc đăng ký doanh nghiệp (“Nghị định số 78/2015/NĐ-CP”) có quy định: “Trường hợp doanh nghiệp vi phạm Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Như vậy, vì ông A (Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật của quý công ty) không đến giải trình theo yêu cầu nên việc quý công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là phù hợp với quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, pháp luật nghiêm cấm hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và quý công ty có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng khi thực hiện hành vi này, căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điểm b Khoản 4 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (“Nghị định số 50/2016/NĐ-CP”):

[Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2014]

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

[Điểm b Khoản 4 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP]

Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.