Anonymous
in Corporate Law
Asked May 05, 2017

Luật Doanh nghiệp – Thừa kế cổ phần

  • 1 Answer
  • 150 Views

Bố tôi là cổ đông sáng lập nắm giữ 20% cổ phần phổ thông của công ty cổ phần A thành lập năm 2011. Đầu năm 2013, bố tôi mất mà không để lại di chúc. Vậy số cổ phần của bố tôi tại công ty A được giải quyết như thế nào?

Answer 1

Theo như quy định của pháp luật hiện hành, di sản bao gồm (a) tài sản riêng của người chết, và/hoặc (b) phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Trong đó, tài sản theo pháp luật bao gồm (i) vật, (ii) tiền, (iii) giấy tờ có giá, và (iv) các quyền tài sản.

Theo Khoản 9 Điều 3 Văn bản hợp nhất 8019/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành, giấy tờ có giá bao gồm “cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch”.

Trong khi đó, công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là “cổ phần” và bằng chứng xác nhận quyền sở hữu cổ phần trong công ty chính là “cổ phiếu”. Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định “cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”.

Như vậy, cổ phiếu chính là một loại giấy tờ có giá. Trong trường hợp bố của quý khách (cổ đông của công ty cổ phần) chết mà không để lại di chúc thì số cổ phần này sẽ được để thừa kế cho các hàng thừa kế của cổ đông đó theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Khoản 3 và 4 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về thừa kế trong công ty cổ phần như sau:

“3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Ngoài ra, Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về hàng thừa kế như sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”.

Trong trường hợp bố quý khách qua đời thì số cổ phần thuộc sở hữu của bố quý khách trong công ty cổ phần trước tiên sẽ được chia cho đều cho hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi. Trường hợp không có hàng thừa kế thứ nhất thì số cổ phần này của cổ đông được chia cho các hàng thừa kế tiếp theo. Như vậy, đồng nghĩa với việc hưởng thừa kế, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật sẽ trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Những người này phải thực hiện thủ tục thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế và trở thành cổ đông sáng lập. Lúc này, công ty sẽ thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do thay đổi thành viên sáng lập. Trường hợp người được hưởng thừa kế không muốn trở thành cổ đông sáng lập của công ty thì có thể chuyển nhượng số cổ phần trên theo như quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees over 3 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.