Anonymous
in Family Law
Asked May 05, 2017

Luật Hôn nhân và gia đình – Chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

  • 1 Answer
  • 128 Views

Tôi và chồng tôi đã kết hôn hợp pháp với nhau được 5 năm. Hiện nay, chúng tôi đã tích góp được số tài sản chung bao gồm: (i) một căn nhà ở Quận 5; (ii) một xe ôtô 4 chỗ; (iii) một mảnh đất ở Quận 7; và (iv) một số tài sản khác. Chúng tôi có ý định thỏa thuận phân chia số tài sản trên nhằm phục vụ cho việc kinh doanh riêng của mỗi người. Xin hỏi luật sư, theo quy định của pháp luật, dù chúng tôi vẫn đang là vợ chồng, song chúng tôi có được phép phân chia tài sản hay không? Chúng tôi có cần lưu ý điều gì khi tiến hành thỏa thuận?

Answer 1

Về nguyên tắc, pháp luật Việt Nam hiện hành cho phép vợ chồng quý khách có thể chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Với số tài sản như quý khách trình bày, quý khách có thể thỏa thuận với chồng mình chia một phần hoặc toàn bộ số tài sản trên. Ngược lại, nếu như giữa quý khách và chồng mình không thỏa thuận được về vấn đề chia tài sản chung thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi đó, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, theo Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu việc chia tài chung rơi vào các trường hợp dưới đây thì việc chia tài sản sẽ bị vô hiệu:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mặt khác, một điều kiện khác rất quan trọng khi tiến hành thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, đó là việc thỏa thuận này phải lập thành văn bản và phải được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định cụ thể về hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Cụ thể:

“1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

2. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.

3. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng”.

Như vậy, trước khi quý khách và chồng mình muốn tiến hành thỏa thuận chia số tài sản trên, cả hai người cần tìm hiểu về hậu quả của thỏa thuận này để các bên cân nhắc trước khi quyết định. Một khi đã quyết định chia tài sản chung thì quý khách cần lưu ý các điều kiện luật định nhằm tránh việc thỏa thuận này bị vô hiệu.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees over 3 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.