This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Insurance Law
Asked May 08, 2017

Luật Kinh doanh bảo hiểm - Bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi cho người khác mượn tài sản gây thiệt hại cho người thứ ba

  • 1 Answer
  • 151 Views

Tôi có mua một bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chiếc xe gắn máy của mình tại công ty bảo hiểm A vào ngày 2/4/2016, thời hạn hợp đồng là 2 năm. Ngày 18/10/2016 vừa qua, tôi có cho anh B mượn xe đi làm thì anh này gây tai nạn khiến chị C bị thương, sau đó vì hoảng hốt mà anh B bỏ chạy. Nay tôi bị chị C yêu cầu bồi thường chi phí khám chữa bệnh. Tôi xin hỏi Luật sư trong trường hợp này tôi có thể yêu cầu công ty A bồi thường cho chị C không?

Answer 1

Xe máy của quý khách được xác định là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008. Trong trường hợp này, công ty A không phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chị C vì thương tích của chị C do hành vi của anh B [“anh B gây tai nạn khiến chị C bị thương, sau đó vì hoảng hốt mà anh B bỏ chạy”]. Cụ thể, Khoản 2 Điều 13 Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính ban hành (“Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC năm 2014”) có quy định:

Điều 13. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

...

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.”

Theo đó, với quy định trên, quý khách không thể yêu cầu công ty A bồi thường, công ty A có quyền từ chối bồi thường nhưng phải thông báo bằng văn bản giải thích lý do từ chối bồi thường cho quý khách, căn cứ theo các quy định tại Khoản 4 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC năm 2014 và Điểm d Khoản 2 Điều 17 Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật kinh doanh bảo hiểm do Văn phòng Quốc hội ban hành (“Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-VPQH năm 2013”):

“Điều 19. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm

...

4. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.”

[Khoản 4 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC năm 2014]

“Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

...

2. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

...

d) Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường.”

[Điểm d Khoản 2 Điều 17 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2013]

Bên cạnh đó, xe gắn máy là nguồn nguy hiểm cao độ nên căn cứ theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Mục III Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này được giải quyết như sau:

“đ) Nếu chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đã giao nguồn nguy hiểm cao độ cho người khác mà gây thiệt hại thì phải xác định trong trường hợp cụ thể đó người được giao nguồn nguy hiểm cao độ có phải là người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ hay không để xác định ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: A là chủ sở hữu xe ôtô đã giao xe ôtô đó cho B. B lái xe ôtô tham gia giao thông đã gây ra tai nạn và gây thiệt hại thì cần phải phân biệt:

- Nếu B chỉ được A thuê lái xe ôtô và được trả tiền công, có nghĩa B không phải là người chiếm hữu, sử dụng xe ôtô đó mà A vẫn chiếm hữu, sử dụng; do đó, A phải bồi thường thiệt hại.

- Nếu B được A giao xe ôtô thông qua hợp đồng thuê tài sản, có nghĩa A không còn chiếm hữu, sử dụng xe ôtô đó mà B là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp; do đó B phải bồi thường thiệt hại. Nếu trong trường hợp này được sự đồng ý của A, B giao xe ôtô cho C thông qua hợp đồng cho thuê lại tài sản, thì C là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ôtô đó; do đó, C phải bồi thường thiệt hại.”

Với quy định này, vì quý khách chỉ cho anh B mượn xe gắn máy đi làm nên anh B không phải là người chiếm hữu, sử dụng chiếc xe; quý khách vẫn được xem là chủ sở hữu hợp pháp nên quý khách có nghĩa vụ bồi thường chi phí khám chữa bệnh cho chị C.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú

Văn bản hợp nhất Luật Kinh doanh bảo hiểm

Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật kinh doanh bảo hiểm do Văn phòng Quốc hội ban hành, hợp nhất:

  • Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2001; và
  • Luật số 61/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

Văn bản hợp nhất Nghị định định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính ban hành, hợp nhất:

  • Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; và
  • Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.