This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Insurance Law
Asked May 15, 2017

Luật Kinh doanh bảo hiểm - Điều khoản loại trừ

  • 1 Answer
  • 145 Views

Tôi dự định mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe ô tô của mình tại công ty bảo hiểm A với số tiền bảo hiểm 900 triệu đồng, thời hạn bảo hiểm là 1 năm. Hợp đồng quy định phí bảo hiểm là 12 triệu nộp một lần. Bên cạnh đó, hợp đồng bảo hiểm có điều khoản loại trừ là công ty A sẽ không trả tiền bảo hiểm nếu xe bị thiệt hại do mất cắp. Tôi xin hỏi Luật sư hợp đồng quy định như vậy có đúng hay không?

Answer 1

Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hợp đồng bảo hiểm mà quý khách dự định ký kết với công ty A quy định về điều khoản loại trừ “công ty A sẽ không trả tiền bảo hiểm nếu xe bị thiệt hại do mất cắp” là hợp pháp.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính ban hành(“Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2014”), điều khoản loại trừ là một nội dung bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm, cụ thể:

“Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

b) Đối tượng bảo hiểm;

c) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;

d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

e) Thời hạn bảo hiểm;

g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

h) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

i) Các quy định giải quyết tranh chấp;

k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.”

Theo đó, điều khoản loại trừ này cho phép công ty A không phải trả tiền cho quý khách khi xảy ra sự kiện bảo hiểm [thiệt hại về tài sản cho xe] và công ty A có nghĩa vụ phải giải thích rõ cho quý khách về điều khoản này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, trường hợp (i) quý khách vi phạm do vô ý hoặc (ii) quý khách có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho công ty A về sự kiện bảo hiểm thì điều khoản loại trừ trên không được áp dụng, căn cứ theo quy định tại Điều 16 Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2014:

Điều 16. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

3. Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

a) Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý;

b) Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất Nghị định định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính ban hành, hợp nhất:

  • Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; và
  • Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.