Anonymous
in Banking Law
Asked May 08, 2017

Luật Ngân hàng –Trách nhiệm khi mất tiền trong tài khoản thẻ

  • 1 Answer
  • 266 Views

Tôi đang sử dụng thẻ ATM của Ngân hàng X, sau lần rút cuối cùng của tôi vào tháng 6, tôi vẫn để số dư trong tài khoản số tiền 10 triệu đồng. Đến đợt lương tháng 7, tôi ra cây ATM để kiểm tra thì phát hiện số tiền 10 triệu trong tài khoản của mình đã bị mất. Tôi có đến sở giao dịch của Ngân hàng X để thông báo tình trạng mất tiền của mình nhưng vẫn chưa nhận được thông tin gì từ phía Ngân hàng và rất lo lắng về vấn đề tôi có được hoàn lại số tiền 10 triệu hay không. Xin hỏi luật sư, vậy Ngân hàng X có chịu trách nhiệm về khoản tiền của tôi bị mất trong thẻ ATM hay không?

Answer 1

Trách nhiệm đảm bảo an toàn thẻ

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn tài khoản thanh toán nói chung, tài khoản thẻ nói riêng, chủ yếu thuộc về ngân hàng.Cụ thể, theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 của Thống đốc NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (“Thông tư số 19/2016/TT-NHNN”) thì ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm “phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng về dịch vụ thẻ, thao tác sử dụng thẻ đúng quy trình, các rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thẻ và cách xử lý khi gặp sự cố” thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro cho giao dịch thẻ theo các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử; bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động thẻ...”.

Ngoài ra, Điều 20 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN cũng quy định rằng ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm giải quyết và trả lời yêu cầu tra soát của chủ thẻ khi phát hiện có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về giao dịch thẻ. Trong trường hợp như vậy, quý khách cần lưu ý đến hai (02) thời hạn, bao gồm: (i) thời hạn gửi yêu cầu tra soát của chủ thẻ, và (ii) thời hạn trả lời yêu cầu tra soát của ngân hàng phát hành thẻ. Cụ thể:

  • thời hạn gửi yêu cầu tra soát cho ngân hàng phát hành thẻ sẽ do ngân hàng phát hành thẻ quy định, nhưng không được ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát; và
  • thời hạn trả lời yêu cầu tra soát cho chủ thẻ do các bên liên quan thỏa thuận.

Trách nhiệm khi mất tiền

Liên quan đến vấn đề trách nhiệm khi xảy ra sự cố mất tiền trong thẻ ngân hàng thì pháp luật Việt Nam dựa trên nguyên tắc “bên nào có lỗi, bên đó sẽ phải chịu thiệt hại”; bởi lẽ, Điểm g Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (“Thông tư số 23/2014/TT-NHNN”) quy định một trong các nghĩa vụ của chủ tài khoản là chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình”. Ngoài ra, Điểm g Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN cũng quy định một trong các nghĩa vụ của ngân hàng (Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) hoàn toàn tương tự là chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của khách hàng do lỗi của mình”.

Do đó, trong trường hợp này, việc xác định quý khách hay ngân hàng chịu trách nhiệm về việc số tiền trong thẻ ATM của quý khách bị mất chủ yếu căn cứ vào yếu tố lỗi. Điều này có nghĩa là, nếu muốn ngân hàng phải chịu trách nhiệm trong việc này, quý khách phải chứng minh mình hoàn toàn không có lỗi trong việc để xảy ra sự cố mất tiền, chẳng hạn như không có lỗi trong việc để lộ thông tin thẻ, để mất thẻ...

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú

Văn bản hợp nhất Quyết định về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Văn bản hợp nhất 20/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Quyết định Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, hợp nhất:

Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối do Văn phòng Quốc hội ban hành, hợp nhất:

  • Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
  • Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11  ngày 13 tháng 12 năm 2005.

Văn bản hợp nhất Nghị định về giao dịch bảo đảm

Văn bản hợp nhất 8019/VBHN-BTP năm 2016 quy định về giao dịch bảo đảm, hợp nhất:

  • Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010.
  • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2012.

Văn bản hợp nhất Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm

Văn bản hợp nhất số 8020/VBHN-BTP năm 2013 quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp nhất:

  • Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010.
  • Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
Agree Comment 0 Agrees over 3 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.