This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Housing Law
Asked May 17, 2017

Luật Nhà ở - Điều kiện cho cá nhân nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam

  • 1 Answer
  • 238 Views

Nhà anh tôi ở gần trung tâm Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Khu vực này từ trước đến nay vốn là khu vực có rất nhiều người nước ngoài du lịch. Anh tôi có dư một mảnh đất cạnh nhà trước đây do ba mẹ để thừa kế lại và anh tôi định năm tới sẽ xây nhà để cho du khách nước ngoài thuê trên mảnh đất này. Xin hỏi Luật sư để căn nhà được phép cho du khách nước ngoài thuê thì cần có những điều kiện gì theo quy định của pháp luật hiện hành?

Answer 1

Trước tiên, để căn nhà anh trai quý khách dự định xây được phép cho thuê, căn nhà này phải thỏa mãn các điều kiện tại Khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014. Cụ thể:

“Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

…”

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản về nguyên tắc phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Tuy nhiên, căn cứ theo Khoản 2  Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, pháp luật vẫn cho phép một số trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp bao gồm:

(i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).

(ii) Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.

(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.

(iv) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

(v) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.

(vi) Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.

(vii) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình.

Do đó, với quy định trên, khi anh trai quý khách thực hiện việc cho người nước ngoài thuê nhà mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh thì anh trai quý khách không phải thành lập doanh nghiệp hay hợp tác xã. Tuy nhiên, việc cho người nước ngoài  thuê nhà để ở là một hoạt động kinh doanh, sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc những trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về việc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh; nên anh trai quý khách phải đăng ký kinh doanh cho thuê nhà dưới dạng hộ kinh doanh cá thể căn cứ quy định tại Điều 66 và 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở 2014, anh quý khách với tư cách là bên cho thuê nhà còn phải đáp ứng điều kiện là chủ sở hữu nhà ở và phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự.

Về phía các du khách nước ngoài khi tiến hành ký kết hợp đồng thuê nhà ở với anh trai quý khách cũng phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch theo quy định tại Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở 2014.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.