This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Intellectual Property Law
Asked May 10, 2017

Luật Sở hữu trí tuệ - Đặt tên cho tác phẩm phái sinh

  • 1 Answer
  • 221 Views

Tôi là tác giả đồng thời là chủ sở hữu của cuốn tiểu thuyết X. Tôi có ký hợp đồng chuyển nhượng tác phẩm với anh A, theo đó anh A sẽ dịch tác phẩm của tôi sang tiếng Hàn để xuất bản. Tôi xin hỏi Luật sư anh A có thể đặt tên khác cho tác phẩm của tôi không?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trong trường hợp này, mặc dù quý khách đã chuyển nhượng quyền làm tác phẩm phái sinh [dịch tác phẩm X sang tiếng Hàn], một quyền tài sản nhưng anh A không có quyền đặt tên khác cho tác phẩm của quý khách.

Dựa vào thông tin mà quý khách cung cấp, vì quý khách là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm X nên quý khách có các quyền nhân thân và quyền tài sản sau, căn cứ theo quy định tại Điều 19 và Khoản 1 Điều 20 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ (“Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013”), cụ thể:

Điều 19. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

1. Đặt tên cho tác phẩm.

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.”

Điều 20. Quyền tài sản

1. Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

c) Sao chép tác phẩm;

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.”

Khoản 1 và Khoản 2 Điều 45 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 có quy định về việc chuyển nhượng quyền tác giả:

Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.”

Tác phẩm phái sinh là “tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn” căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH. Theo đó, với những quy định trên, quý khách có thể chuyển nhượng quyền làm tác phẩm phái sinh từ tác phẩm X cho anh A nhưng không được chuyển nhượng quyền đặt tên tác phẩm.

Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 22 Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan (“Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013”) có quy định: “Quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác”. Như vậy, việc anh A dịch tiểu thuyết X của quý khách sang tiếng Hàn với mục đích là làm tác phẩm phái sinh thuộc vào trường hợp không có quyền đặt tên cho tác phẩm nên anh A không thể đặt lại tên tác phẩm này.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ

Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ, hợp nhất:

  • Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006;
  • Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Văn bản hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, hợp nhất:

  • Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2006;
  • Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2011;
  • Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.