This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Intellectual Property Law
Asked May 10, 2017

Luật Sở hữu trí tuệ - Thời hạn bảo hộ của tác phẩm âm nhạc có đồng tác giả

  • 1 Answer
  • 172 Views

Tôi và anh A cùng nhau sáng tác một bài hát vào cuối năm 2015. Tháng 8 năm 2016, bạn tôi qua đời vì một tai nạn giao thông. Tôi xin hỏi luật sư trong trường hợp này thì thời hạn bảo hộ đối với tác phẩm âm nhạc của chúng tôi có thay đổi không?

Answer 1

Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Khoản 7 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ (“Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013”) quy định tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. Theo đó, một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả nếu thỏa mãn hai điều kiện: (i) mang tính sáng tạo; và (ii) được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định.

Theo như những thông tin mà quý khách cung cấp, tác phẩm âm nhạc được sáng tác vào cuối năm 2015 (i) là kết quả của hoạt động sáng tạo trí tuệ trực tiếp của quý khách và anh A, được tạo ra lần đầu tiên không sao chép từ tác phẩm của người khác; đồng thời (ii) được thể hiện dưới dạng “nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn [Đoạn 1 Điều 17 Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan (“Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013”)] nên được xem là tác phẩm âm nhạc và có thể được bảo hộ quyền tác giả căn cứ theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 14 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền tác giả đối với tác phẩm của mình được bảo hộ tự động; do đó, tác phẩm âm nhạc của quý khách và anh A sẽ được bảo hộ ngay từ khi sáng tác (tức cuối năm 2015), căn cứ tại Khoản 1 Điều 6 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013:

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.”

Bên cạnh đó, vì quý khách và anh A đã cùng nhau trực tiếp sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tác tác phẩm nên quý khách và anh A được là các đồng tác giả đồng thời cũng là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm này, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013:

Điều 38. Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả

1. Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này đối với tác phẩm đó.”

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Điều 27 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013 có quy định về thời hạn bảo hộ quyền tác giả, cụ thể:

Điều 27. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.”

Theo đó, với quy định trên, những quyền sau được bảo hộ vô thời hạn, căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2 và 4 Điều 19 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013:

  • Đặt tên cho tác phẩm.
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Các quyền tài sản quy định tại Điều 20 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 (bao gồm: làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác)và quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm theo Khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 được bảo hộ suốt cuộc đời quý khách và năm mươi năm sau năm quý khách mất.

    Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

    Ghi chú:

    Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ

    Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ, hợp nhất:

    • Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006;
    • Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

    Văn bản hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

    Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, hợp nhất:

    • Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2006;
    • Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2011;
    • Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
    Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

    Please Login or Register to Submit Answer

    Directory ads
    Need to talk to a lawyer?

    Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.