This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Intellectual Property Law
Asked May 10, 2017

Luật Sở hữu trí tuệ - Tính mới của sáng chế

  • 1 Answer
  • 483 Views

Tôi là tác giả của một sáng chế X. Vì muốn được nhiều người biết đến nên tháng 6/2016, tôi đã mang sáng chế của mình đem đi trưng bày tại một cuộc triển lãm lớn mang tầm quốc gia tại Hà Nội. Tháng 10/2016, tôi đi đăng ký sáng chế. Một người bạn của tôi nói rằng, tôi sẽ không được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng độc quyền sáng chế vì sáng chế của tôi có quá nhiều người biết tới nên đã mất tính mới. Xin hỏi luật sư, điều này có đúng không? Sáng chế của tôi có được bảo hộ theo quy định của pháp luật hiện hành hay không?

Answer 1

Tính mới của sáng chế

Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, sáng chế X của quý khách không bị mất tính mới. Bởi lẽ, quý khách đã (i) nộp đơn đăng ký sáng chế trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày công bố [từ 6/2016 đến 10/2016] và (ii) quý khách có quyền đăng ký sáng chế [tác giả tạo ra sáng chế] trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam, theo quy định tại Khoản 3 Điều 60 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013, cụ thể:

Điều 60. Tính mới của sáng chế

3. Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

...

c) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

Điều 86. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

1. Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;

…”

Bảo hộ sáng chế

Để sáng chế của quý khách được bảo hộ, cần đáp ứng các điều kiện sau, theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013. Cụ thể:

Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ

1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tính mới;

b) Có trình độ sáng tạo;

c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tính mới;

b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Do quý khách không cung cấp thông tin về sáng chế nên quý khách cần lưu ý về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế theo quy định tại Điều 59 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013, cụ thể:

            Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học.

2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính.

3. Cách thức thể hiện thông tin.

4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ.

5. Giống thực vật, giống động vật.

6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh.

7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ

Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ, hợp nhất:

  • Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006;
  • Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Văn bản hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

Văn bản hợp nhất số 3198/VBHN-BVHTTDL năm 2013 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, hợp nhất:

  • Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2006;
  • Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2011;
  • Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.