This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Tax and Accounting Law
Asked May 08, 2017

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

  • 1 Answer
  • 312 Views

Công ty tôi thuộc diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm đầu tiên và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 05 năm tiếp theo. Vậy xin hỏi, theo quy định pháp luật hiện hành, công ty tôi cần thực hiện những thủ tục gì để được miễn thuế, giảm thuế?

Answer 1

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, để thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, trước tiên quý công ty cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ như luật định. Cụ thể, Điều 62 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật quản lý thuế (“Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất”) quy định về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế như sau:

Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:

a) Tờ khai thuế;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

3. Chính phủ quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế".

Theo đó, Điều 42 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế như sau:

“Điều 42. Xác định số thuế được miễn, giảm

1. Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn, xét miễn, giảm thuế gửi cho cơ quan quản lý thuế, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan quản lý thuế xác định và ra quyết định hoặc thông báo miễn, giảm thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, lệ phí trước bạ cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc miễn, giảm thuế quy định tại điểm này; [được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi]

Trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất và các văn bản liên quan để xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm, số tiền sử dụng đất phải nộp. Cơ quan thuế không ban hành quyết định miễn, giảm thuế mà xác định rõ số tiền sử dụng đất được miễn, giảm trên tờ thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế.

b) Miễn thuế cho hộ gia đình kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo quy định của pháp Luật thuế;

c) Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trên địa bàn xã có rừng được phép khai thác theo quy định của pháp Luật thuế tài nguyên;

d) Các trường hợp thuộc diện xét miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp Luật về thuế”.

Như vậy, dựa theo thông tin quý công ty cung cấp cho chúng tôi, quý công ty thuộc diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm đầu tiên và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 05 năm tiếp theo. Điều này có nghĩa là, quý công ty thuộc trường hợp người nộp thuế phải tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm trong hồ sơ miễn, giảm thuế gửi cho cơ quan quản lý thuế theo như Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Do đó, quý công ty cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai thuế;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

Về thủ tục miễn thuế, giảm thuế, Khoản 1 Điều 63 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2016 quy định, trường hợp quý công ty tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo như quy định của Luật Quản lý thuế.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú

Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật quản lý thuế do Văn phòng Quốc hội ban hành, hợp nhất:

Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.