This site is under development, some of the functionalities may not work properly.
Anonymous
in Tax and Accounting Law
Asked May 12, 2017

Thuế GTGT – Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh phần mềm máy tính và dịch vụ sửa chữa máy vi tính

  • 1 Answer
  • 514 Views

Công ty tôi là một công ty công nghệ mới thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty tôi hoạt động chủ yếu từ việc kinh doanh phần mềm máy tính và dịch vụ sửa chữa máy tính để bàn, laptop các loại. Tôi xin hỏi Luật sư công ty tôi có phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu từ các hoạt động này không? Và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng nào sẽ được áp dụng (nếu có)?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trong trường hợp này, quý công ty không có nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu từ hoạt động kinh doanh phần mềm máy tính nhưng có nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động sửa chữa máy tính để bàn, laptop các loại. Quý công ty sẽ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ sửa chữa nêu trên.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng (“Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016”), phần mềm máy tính là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; do đó, quý công ty không có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng trên khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh phần mềm máy tính. Cụ thể:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

...

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.”

Mặt khác, dịch vụ sửa chữa máy tính để bàn, laptop các loại không thuộc các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; do đó, quý công ty được xác định là người nộp thuế giá trị gia tăng trên khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ này căn cứ theo quy định tại Điều 4 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016:

Điều 4. Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

Bên cạnh đó, vì quý công ty là doanh nghiệp mới thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (“Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015”), quý công ty sẽ nộp thuế giá trị gia tăng với số thuế phải nộp được tính theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể:

Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này.”

Với quy định này, số thuế giá trị gia tăng mà quý công ty phải nộp = tỷ lệ % * doanh thu từ dịch vụ sửa chữa máy tính để bàn, laptop các loại.

Trong đó:

  • Tỷ lệ % đối với dịch vụ sửa chữa máy vi tính là 5% căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 và Mục 2 Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính).
  • Doanh thu là tổng số tiền dịch vụ sửa chữa máy tính để bàn, laptop các loại ghi trên hóa đơn bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà quý công ty được hưởng căn cứ theo quy định tị Điểm c Khoản 2 Điều 13 Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng, hợp nhất:

1. Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009;

2. Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

3. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

4. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hợp nhất:

1. Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

2. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

3. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

4. Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Agree Comment 0 Agrees almost 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.