Anonymous
in Tax and Accounting Law
Asked May 05, 2017

Thuế tiêu thụ đặc biệt – Nghĩa vụ thuế TTĐB đối với dịch vụ karaoke

  • 1 Answer
  • 550 Views

Tôi đang có dự định kinh doanh dịch vụ karaoke. Tôi xin hỏi Luật sư việc kinh doanh dịch vụ này có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không, và cách tính thuế như thế nào?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, dịch vụ karaoke mà quý khách có dự định kinh doanh là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và quý khách là người nộp thuế đối với việc kinh doanh dịch vụ này. Cụ thể căn cứ tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 và Đoạn 1 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (“Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH năm 2014”):

[Điểm b Khoản 2 Điều 2]

“Điều 2. Đối tượng chịu thuế

2. Dịch vụ:

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).”

[Điều 4]

“Điều 4. Người nộp thuế

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.”

Bên cạnh đó, đối với cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt mà quý khách phải nộp, Điều 5 Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH năm 2014 có quy định:

“Điều 5. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.”

Với quy định này, số thuế tiêu thụ phải nộp = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt * thuế suất tiêu thụ đặc biệt.

Trong đó:

  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế giá trị gia tăng và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng : (1 + Thuế suất tiêu thụ đặc biệt)

Giá dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ karaoke là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của các hoạt động karaoke, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm căn cứ theo quy định tại Điểm d Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

  • Thuế suất tiêu thụ đặc biệt của dịch vụ karaoke là 30% căn cứ theo quy định tại Điều 7 Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH năm 2014.

Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng kinh doanh karaoke (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của quý khách trong kỳ tính thuế là 100.000.000 đồng.

Gía tính thuế tiêu thụ đặc biệt = 100.000.000 đồng : (1 +30%) = 76.923.077 đồng

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = 76.923.077 đồng * 30% = 23.076.923 đồng.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Văn phòng Quốc hội ban hành, hợp nhất:

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008;

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014;

Luật sửa đổi các Luật về Thuế năm 2014

 

Agree Comment 0 Agrees over 3 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.